DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP , Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.

Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài. Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, về các tổ chức tín dụng, về quản lý ngoại hối.

Do đó, các bước thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm:

Bước 1: Xin Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài;

Bước 2: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Chúng tôi xin tư vấn về các điều kiện, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

A. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải đáp ứng các Điều kiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài sau đây:

a. Nhà đầu tư có hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
  • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
  • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

b. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm gồm::

  • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật đầu tư 2020;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
  • Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương;
  • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

c. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

d. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư phù hợp quy định của pháp luật

Lưu ý: Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

e. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

f. Phải được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có ý kiến chấp thuận đối với các trường hợp sau:

Phụ thuộc vào số vốn đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư ra nước ngoài được chia thành 4 diện sau:

  • Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương:  có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng.
  • Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương nhưng phải xin ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng nhà nước: Có vốn đầu tư ra nước ngoài trên 20 tỷ đồng nhưng không nằm trong danh sách phải xin chủ trương đầu tư.
  • Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng chính phủ:
    • Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
    • Dự án đầu tư không thuộc ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên).
  • Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc Hội:
    • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;
    • Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ KH&ĐT. Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản cam kết tự thu xếp ngoại tệ kèm xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ HOẶC văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng cho nhà đầu tư (bản chính hoặc sao công chứng).;
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
  • Xác nhận của cục thuế về việc nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến gần thời điểm nộp hồ sơ (bản gốc hoặc sao chứng thực).

Lưu ý về hồ sơ :

  • Đối với các dự án: năng lượng, nông lâm nghiệp thủy sản, khảo sát thăm dò chế biến khoáng sản, sản xuất chế biến chế tạo, kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng: Bổ sung tài liệu xác nhận có địa điểm thực hiện dự án: Giấy phép đầu tư (trong đó có ghi địa điểm), quyết định giao/cho thuê đất, hợp đồng/thỏa thuận cho thuê/giao đất tại nước ngoài. (theo Điều 8 Nghị định 83/2015/NĐ-CP)
  • Hồ sơ đóng quyển thành 03 bộ, trong đó có 01 bộ gốc và 02 bộ photo.

Thủ tục xin Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

  • Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ KH&ĐT; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định.
  • Bộ KH&ĐT tiếp nhận hồ sơ.
  • Bộ KH&ĐT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ KH&ĐT lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. .
  • Bộ KH&ĐT cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định.hoặc có văn bản thông báo từ chối nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư..

Liên hệ với chúng tôi

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN PHÁT TRIỂN VIỆT LUẬT

Địa chỉ: Số 5, Ngách 71/11 Đường Phương Mai, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, TP.Hà Nội

Hotline: 0987-156-799

Email: ceo.vietluat@gmail.com

Website: https://luatvietlaw.vn/

>>> ĐĂNG KÍ TƯ VẤN <<<